Thứ Sáu, 11 tháng 1, 2019

B.1352- LAN HÀI GIGANTIFOLIUM

B.1352- LAN HÀI GIGANTIFOLIUM

Diễm lệ hoa em lắm sắc mầu
Muôn tình âu yếm lá đài sau
Xuân-Thu trải mộng duyên đôi lứa
Đất đá nề chi sự dãi dầu.

BXP 16.12.2018

1.557- Lan hài Gigantifolium - Paphiopedilum gigantifolium

Miêu tả : Lan hài Gigantifolium - Paphiopedilum gigantifolium là một loài thực vật được tìm thấy phát triển trong vách núi đá vôi hoặc trong mảnh vụn lá ở miền nam Sulawesi ở độ cao 700 đến 1000 mét. Cây thường được tìm thấy gần nước. Khu vực này chịu mưa liên tục với lượng mưa cao nhất từ mùa thu đến mùa xuân.
Cây nở hoa từ mùa xuân đến đầu mùa thu, trên một cụm hoa mọc thẳng đứng, màu xanh lá cây, dày đặc với liên tiếp mở 4 đến 6 bông hoa được giữ tốt trên lá.
Cây nên được trồng ở những khu vực có ánh sáng từ vừa đến sáng và nhiệt độ trung bình đến ấm. Nồi trong một hỗn hợp thoát nước tốt như vỏ cây thông trung bình và đá trân châu. Nước thường xuyên khoảng ba ngày một lần. Duy trì độ ẩm cao từ 70 đến 85%.

Nguồn : Wikipedia & Internet

B.1351- LAN HÀI FRANKEANUM

B.1351- LAN HÀI FRANKEANUM
Nhiều đốm nâu đen khắp cánh tràng
Túi môi tím lịm nỗi đa mang
Đông-Xuân trải mộng duyên tình thắm
Giữ mãi trong em nét dịu dàng.

BXP 13.12.2018

1.556- Lan hài Frankeanum - Paphiopedilum frankeanum

Paphiopedilum frankeanum là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài này được Rolfe mô tả khoa học đầu tiên năm 1908
Paphiopedilum × frankeanum là một giống lan hài lai tự nhiên giữa Paphiopedilum malipoense và Paphiopedilum micranthum.
Nở từ cuối mùa đông đến mùa xuân. Nó được tìm thấy ở Sumatra.
Cây nên được trồng ở những nơi có ánh sáng từ trung bình đến sáng và nhiệt độ trung bình đến ấm. Nồi trong một hỗn hợp thoát nước tốt như vỏ cây linh sam trung bình và perlite hoặc rêu sphagnum. Tưới nước thường xuyên khoảng bốn đến năm ngày. Để gây ra nở hoa giảm nhiệt độ một chút trong ba tuần. Giữ nụ trong bóng râm cho màu hoa bão hòa hơn.

Nguồn : Wikipedia & Internet

Thứ Năm, 10 tháng 1, 2019

B.1350-LAN HÀI FOWLIEI







B.1350-LAN HÀI FOWLIEI

Xanh vàng, nâu bóng túi hài em
Vân xám đài sau gửi nỗi niềm
Trên cán hoa đơn phơi nắng Hạ
Cho đời lưu luyến một tình êm.

BXP 13.12.2018

1.555- Lan hài Fowliei - Paphiopedilum fowliei

Paphiopedilum fowliei là một loài lan thuộc Chi Lan hài, Họ Lan. Loài này được phát hiện ở phần phía đông nam của đảo Palawan gần Brooke's Point ở độ cao 600-950 m so với mực nước biển, bám trên mặt đất trong vùng đá vôi. Lá đài sau trắng, có nhiều đường vân nổi, hai cánh hẹp, mép gợn sóng, với màu xám xanh lá, túi hài xanh vàng, có khi nâu bóng, nở vào xuân hè trên một cán hoa dựng đứng, có lông, dài 25 cm, hoa đơn.
Môi trường sinh sống của chúng ở vùng bán nhiệt đới và nhiệt đới, vùng đất thấp ẩm. Chúng đang bị đe doạ do mất môi trường sinh sống.

Nguồn : Wikipedia & Internet

B.1349- LAN HÀI FANATICUM





B.1349- LAN HÀI FANATICUM

Hai cánh nhiều vân đậm sắc màu
Túi hài to lớn ủ tình sâu
Ma li huyết mẹ tràn Xuân sắc
Tuyết lạnh mưa giông mặc dãi dầu.

BXP 12.12.2018

1.554- Lan hài Fanaticum - Paphiopedilum fanaticum

Paphiopedilum fanaticum là một loài lai giữa Paph. malipoense x Paph. micranthum. Loài này được Koop. & N.Haseg. mô tả khoa học đầu tiên năm 1992.
Cây lai tự nhiên, nở hoa từ cuối mùa đông đến mùa xuân. Nó được tìm thấy ở phía tây nam Trung Quốc, nhưng sau đó đuợc “cải thiện” để trồng và đăng ký. Hoa to 8 cm, xanh nhạt pha hồng. Cần hoa dài 30 cm.

Nguồn : Wikipedia & Internet

B.1348- LAN HÀI EXUL





B.1348- LAN HÀI EXUL

Dạng buồm vàng trắng lá đài sau
Túi nổi đường vân lại đẹp màu
Cánh xoắn dịu dàng tâm kẻ đỏ
Như vòng tay rộng muốn ôm nhau.

BXP 12.12.2018

1.553- Lan hài Exul - Paphiopedilum exul

Mô tả : Paphiopedilum exul là một loài thảo mộc, mọc ở nơi có nhiều mùn tạo nên bởi lá cây. Mỗi cây có đến 5 lá mọc xiên, mỗi lá dài 15 đến 35 cm, rộng 1,8 đến 3,8 cm, lá gập đôi theo chiều dọc, đầu lá chia làm hai phần không đều nhau, màu xanh sáng hoặc xanh ngả vàng. Mặt dưới của lá có đường sống nổi rõ. Vòi hoa dài 13 đến 30 cm, hơi mảnh đến mập, chỉ có một hoa màu xanh, phủ một lớp lông màu đỏ tía đậm, kéo đến tận bầu nhụy và phần chân của các lá đài và cánh hoa. Lá bắc dài 4 đến 4,4 cm, rộng 2 đến 2,4 cm, có hình ê-lip hoặc ê-lip hẹp, hình chiếc thuyền, một chiếc mỏ khoằm ngắn, có thể nhẵn và cũng có thể có chút lông, màu từ xanh đến xanh pha vàng. Kích thước theo chiều ngang của hoa vào khoảng 6,5 cm, nhưng một vài cây vô tính lại có hoa to hơn. Lá đài sau trắng, với những chấm màu hạt dẻ ở tâm, phần có màu xanh vàng, trông giống cánh buồm, mép hơi quăn, hình ê-lip dạng ô-van, đầu tù, dài 3 đến 4,8 cm, rộng 2,5 đến 3 cm, mặt ngoài có lông mịn. Các lá đài bên hợp thành lá đài kép, màu xanh xỉn, với những đường vân xanh đậm hơn, mép cong ngược ra phía sau, hình ê-líp dạng trứng , đầu tù, dài 3,3 đến 4,8 cm, rộng 1,5 đến 2,5 cm. Các cánh hoa cuộn vào trong, hơi xiên theo chiều ngang, có dạng mũi mác ngược đến dạng thẳng, đầu tù, lượn sóng, có lông tơ, phần chân có lông cứng màu đỏ tía, các vân ở tâm có màu đỏ đậm và có một ít chấm cùng màu ở phần chân cánh hoa. Cánh hoa dài 4,3 đến 5 cm, rộng 1,4 đến 1,7 cm. Môi thuôn, trông giống cái mũ lưỡi trai (nón kết) lật ngược, màu vàng tối, sáng bóng, dài 3 đến 3,5 cm và rộng 1,9 cm. Mép của cái túi đối xứng nhau. Miếng nhụy lép hình trứng ngược, đầu nhìn chung là tù, phần đuôi chia làm hai thùy, có lông, và ở tâm có một cục u nhẵn. Nhụy lép dài 6 đến 8 mm, mảnh mai hơn. Bầu nhụy rộng, hình cầu giống cái khiên.
Phân bố : Cây được tìm thấy trên những hòn đảo đá vôi, phía đông Vịnh Phuket-Krabi, gần đất liền. Chúng mọc thiên về hướng đông bắc và hướng đông, trên triền núi, cách mặt nước biển chừng 50 m. Rễ của cây lan bám chặt vào các khe nứt của đá, ở đó có những hốc chứa lá mục. Các cây lan này thường mọc ở chỗ sáng, chúng thường phơi mình dưới ánh sáng mặt trời, nhưng vào mùa hè ban ngày thường ít quang mây.
Mùa ra hoa : Mùa hoa chính là tháng Tư-Năm

Nguồn : Wikipedia & Internet

B.1347- LAN HÀI DALATENSE




B.1347-  LAN HÀI DALATENSE

Dịu dàng tím đậm lá đài sau
Hai cánh tràng bên đỏ sắc màu
Một túi môi hài ươm sắc nhụy
Lâm Đồng, Đà Lạt gửi tình sâu.

BXP 11.12.2018

1.552- Lan hài Dalatense - Paphiopedilum dalatense

Lai giống thiên tạo giữa Paph. callosum x Paph. villosum var. annmense.
Mô tả : Địa lan, lá 5-7 chiếc dài 15-20 cm, rộng 2.5-3.5 cm. Dò hoa cao 15-20 cm, hoa ngang 9-12 cm, nở vào tháng 6-7.
Nơi mọc : Lâm Đồng, Đà Lạt, Đơn Dương.

Nguồn : Wikipedia & Internet

B.1346- LAN HÀI CRIBBII




B.1346- LAN HÀI CRIBBII

Tím màu chung thủy cuộc thiên duyên
Huyết mẹ tinh cha nét dịu hiền
Đà Lạt Lâm Đồng phô sắc thắm
Giữa trời giá lạnh nở an nhiên.

BXP 11.12.2018

1.551- Lan hài Cribbii - Paphiopedilum cribbii

Lai giống thiên tạo giữa Lan hài đài cuộn Paph. appletonianum và Lan hài vàng Paph. villosum.
Mô tả : Địa lan, 5 đến 7 chiếc lá có vân xanh rõ rệt, dài từ 12-18 cm, ngang 2.5-3.5 cm. Dò hoa cao chừng 20 cm và chỉ có một bông nở vào tháng 10 đến tháng 12. Hoa không thõm, cánh hoa tròn lớn mầu tím, đài hoa chính mầu xanh có những sọc nâu sậm và túi hoa mầu nâu hồng.
Nơi mọc : Lâm Đồng, Đà Lạt.

Nguồn : Wikipedia & Internet

Thứ Tư, 2 tháng 1, 2019

B.1345- LAN HÀI CILIOLARE




B.1345- LAN HÀI CILIOLARE

Quê nhà Philip vững tồn sinh
Dẫu chỉ đơn hoa vẫn nặng tình
Một túi môi tươi nồng sắc Hạ
Muôn vàn trìu mến đợi duyên anh.

BXP 09.12.2018

1.550- Lan hài Ciliolare - Paphiopedilum ciliolare

Paphiopedilum ciliolare là một loài thực vật thuộc họ Orchidaceae. Đây là loài đặc hữu của Philippines nó được tìm thấy ở Philippines với độ cao từ 300 đến 1830 mét, có kích thước nhỏ, lá hình thuôn dài hoặc hình elip hẹp, màu xanh nhạt, một hoa duy nhất nở vào mùa hè. Loài này đã được trồng ở châu Âu từ năm 1882.
Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Chúng hiện đang bị đe dọa vì mất môi trường sống.

Nguồn : Wikipedia & Internet

B.1344- LAN HÀI COCCINEUM



B.1344- LAN HÀI COCCINEUM

Túi môi bóng nhẫy lửa men tình
Thiêu cả mây trời đốt cháy anh
Mang sắc nâu xồng thôn nữ vậy
Mà nghe đổ quán với xiêu thành!

BXP 08.12.2018

1.549- Lan hài Coccineum - Paphiopedilum coccineum

Mô tả : Paphiopedilum coccineum là một loài thảo mộc mọc thành bụi, nơi có nhiều lá mục. Mỗi nhánh cây có từ bốn đến năm lá. Lá thường mọc đứng thẳng, đôi khi hơi cong một chút, lá cứng và như mũi mác, mặt trên xanh đậm, mặt dưới xanh lợt, phần chân lá tràn một màu đỏ. Mỗi vòi hoa thường chỉ có một bông, vòi hoa không hoàn toàn thẳng đứng, bao phủ bởi một lớp lông ngắn.
Lá bắc ôm lấy phần dưới của bầu nhụy, được bao phủ một lớp lông ngắn và có những chấm màu nâu đậm.
Hoa có chiều ngang 6 cm, cánh màu cam pha nâu, với những đường sọc màu nâu đỏ chạy theo dọc và phần riềm nổi bật. Các cánh hoa trông hơi giống cái lưỡi động vật, đầu tù, hình tứ giác, màu nâu hạt dẻ, mép quăn.
Lá đài sau dài 3 cm, rộng 2,6 cm, có đường sống nổi mặt sau, phần ngoài cũng như riềm có lông ngắn, tâm có màu đỏ son với những đường vân đậm màu hơn. Lá đài kép dài 2,4 cm, rộng 1,3 cm, hình mũi mác, hơi uốn cong, màu xanh sáng.
Môi chia ba thùy, dài 3,7 cm và khe hở (giữa hai thùy) rộng 2,6 cm, hẹp dần ra phía đầu, mặt ngoài láng bóng. Hai thùy bên cuộn lại vào trong. Thùy chính là một cái túi sâu, màu nâu đỏ sáng, chung quanh mép của khe hở hẹp có màu vàng đất. Tấm nhụy lép hình trái tim ngược, đầu nhọn có một đường rãnh, chia thành hai phần chìa ra sang hai bên.
Mùa ra hoa : Trong vườn trồng, nó nở hoa từ tháng Mười đến tháng Mười một.
Phân bố :Tìm thấy ở Cao Bằng, miền cực bắc của Việt Nam.

Nguồn : Wikipedia & Internet

B.1343-LAN HÀI COCCINEUM






B.1343- LAN HÀI BRAEMII

Túi hài bóng nhẫy sắc vàng nâu
Cánh đốm vươn ra lại đẹp màu
Xuân-Hạ tưng bừng khoe vẻ thắm
Mang ngàn âu yếm nghĩ về nhau

BXP 08.12.2018

1.548- Lan hài Braemii - Paphiopedilum braemii

Paphiopedilum braemii là một loài Lan hài thuộc chi Paphiopedilum, tìm thấy ở tây bắc Sumatra ở độ cao 700 mét, trên đất mùn, thân thảo dựng đứng, có một hoa duy nhất, màu xanh xỉn hoặc vàng nâu, có nhiều đốm to trên cánh đài, túi hài bóng nhẫy, hoa nở vào cuối xuân đầu hè.

Từ đồng nghĩa Paphiopedilum tonum var. braemii (H.Mohr) O.Gruss 1994

Nguồn : Wikipedia & Internet