Chủ Nhật, 17 tháng 12, 2017

454- HOA LAN NHỆN





454- HOA LAN NHỆN

Cụm vòi gần mét thõng dài buông
Hoa lớn vàng xanh, dải khác thường
Môi trắng, xen màu nâu tía đỏ
Vươn mình ngạo nghễ giữa mù sương.

BXP 01.12.2017

Hoa Lan Arcuigera - Brassia arcuigera (Cùng loài: Brassia longissima)

Các giả hành như bị nén lại, tạo thành 2 cạnh sắc. Vòi hoa rủ xuống, dài 80 cm, có 4-15 hoa, mọc không sát nhau, hoa lớn, màu xanh vàng hoặc màu cam với những sọc hoặc đốm màu. Môi màu trắng hoặc kem với những chấm nâu đỏ tía ở phần gốc. Các lá đài dài 10-35 cm, trông rất mảnh mai và hơi uốn cong.
Lan biểu sinh, trong các khu rừng ẩm ướt, trên độ cao 400-1.500 m từ Costa Rica tới Ecuador.
Loài tương tự: Brassia caudata (Linnaeus) Lindley, mỗi giả hành có 2 lá, lá đài ngắn hơn, lá đài hai bên chỉ dài 20 cm. Được phát hiện rộng rãi từ Florida đến Tây Indies, Trung và Nam Mỹ. Loài khác là Brassia verrucosa Lindley với cái môi có màu xanh nổi bật.

453- HOA LAN SUBULIFOLIA





453- HOA LAN SUBULIFOLIA

Cánh, đài màu lục, có khi kem
Trong trắng môi thùy dạng trái tim
Hương ngát va ni tươi nắng Hạ
Brazil đất mẹ gửi bao niềm.

BXP 01.12.2017

Hoa LanSubulifolia - Brassavola subulifolia

Các giả hành dài 15 cm, thân hình trụ. Lá dài 12-15 cm, hướng lên trên hoặc uốn cong. Vòi hoa có thể có nhiều hoa, hoa to 4,5 cm, vào ban đêm tỏa hương mùi va-ni. Hoa màu lục hoặc màu trắng kem. Môi hoa màu trắng. Ra hoa vào mùa hè.
Lan biểu sinh, mọc trên các cây lớn trong các vườn cây, ở quần đảo Indies và Brazil.

452- HOA LAN NODOSA





452- HOA LAN NODOSA

Lá đài xanh nhạt hoặc màu kem
Môi trắng tươi hình dạng trái tim
Lộng tỏa hương thơm nào kể vụ
Quanh năm tươi nở cánh êm đềm.

BXP 01.12.2017

Hoa LanNodosa - Brassavola nodosa

Các giả hành thanh mảnh, dài 15 cm. Lá dài 30 cm, rộng 2-3 cm, nhiều thịt, hơi cong. Vòi hoa dài 20 cm, có 3-5 hoa, to 8 cm, màu xanh nhạt hoặc trắng kem, với một cái môi trắng hình trái tim. Về ban đêm có hương nồng. Ra hoa quanh năm.
Lan biểu sinh hoặc thạch lan, thường sống ở những khu vực ít mưa, trên độ cao 0-500 m ở Trung Mỹ và Tây quần đảo Indies.

451- HOA LAN CUCULLATA





451- HOA LAN CUCULLATA

Hoa, đài tươi thắm trắng màu kem
Hình phễu thùy môi cánh rủ mềm
Trung Mỹ - Vê nuy (Venezuela) hương tỏa ngát
Nơi rừng rụng lá có tình em.

BXP 01.12.2017.

Hoa LanCucullata - Brassavola cucullata (Đ/d Brassavola appendicullata)

Giả hành rất mảnh, dài 12 cm. Lá dài 25 cm. Vòi hoa hình thành từ gốc của lá, dài chừng 20 cm. Hoa màu trắng kem, có hương thơm, ở đầu màu xanh. Các lá đài và cánh hoa rủ xuống, dài 7 cm, rộng 7 mm. Môi hình phễu ở gốc, đôi khi có những dấu đỏ. Lan biểu sinh ở những khu rừng khô, rụng lá, trên độ cao 50-400 m ở Tây quần đảo Indies và Trung Mỹ, từ Mexico tới Venezuela.

Thứ Hai, 4 tháng 12, 2017

450- HOA LAN ACAULIS

85- Chi Brassavola
Phân bố: Khoảng 20 loài ở Trung và Nam Mỹ và quần đảo Indies.
Lan biểu sinh hoặc thạch lan, thân mộc, thân rễ, bò leo. Các giả hành hẹp, hình trụ, có 1 lá ở đỉnh. Lá hẹp, dạng terete (nhọn), lá có nhiều thịt.
Vòi hoa phát lộ hoặc là từ phần rễ ở gốc hoặc là từ đỉnh của giả hành, số lượng hoa không nhiều, hoa có màu ưa nhìn, thường là trắng hoặc xanh lục, có hương thơm về đêm. Các lá đài và cánh hoa phẳng, gần giống nhau, thẳng hoặc có hình mũi mác hẹp. Môi hoa không phân thùy, nhưng cuộn lại ở gốc, phần đầu phẳng. Khối phấn: 8.





450- HOA LAN ACAULIS
Lá vươn sáu tấc, rủ buông thòng
Xanh lục hoa đài, môi trắng trong
Rừng ẩm ngàn ba bền sức trụ
Nắng mưa em vẫn tỏa hương nồng.
BXP 29.11.2017
Hoa Lan Acaulis - Brassavola acaulis (Đ/d Brassavola lineata) 
Giả hành mọc thành cụm, với chiều cao 15 cm. Lá dài 60 cm, nhiều thịt và buông thõng. Vòi hoa xuất hiện từ thân rễ, có 1-5 hoa, hoa to 8 cm, trông giống sáp, hương nồng. Các lá đài và cánh hoa màu xanh lục hoặc trắng pha xanh. Môi hoa trắng.
Lan biểu sinh, trong các khu rừng ẩm ướt, nơi có lượng mưa cao, trên độ cao 1.000-1.300 m ở Costa Rica, Guatemala và Panama.

449- HOA LAN HELFERI

84- Chi Brachycorythis
Phân bố: Có 36 loài, hầu hết ở châu Phi với khoảng một tá loài ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới của châu Á và 2 loài ở Madagascar.
Là loài địa lan, rất ít khi thấy chúng là loài biểu sinh, thân cây giống chiếc lá, hình con quay hoặc hình ê-lip, có nhiều lông, rễ mập. Có nhiều lá, đôi khi có lông trên mặt lá. Vòi hoa cụt, không phân nhánh, có thể có nhiều hoa, đồng thời hoa có lá bắc. Hoa thường là nhỏ, có màu tím hoa cà, hồng hoặc đỏ tươi, nhưng đôi khi cũng có màu trắng hoặc vàng. Các lá đài không theo quy ước, lá đài hai bên mở rộng, lá đài sau tạo thành cái mũ trùm đầu trùm lên cánh hoa. Cánh hoa liền và gắn với trụ hoa ở phần gốc. Môi hoa có hai phần, phần gốc giống cái thuyền, và phần gốc có thứ như cái cựa hoặc cái túi; Phần đỉnh thì liền hoặc có phân thùy.




449- HOA LAN HELFERI
Nửa mét vươn cao, sắc tím cà
Chấm môi vạch kẻ rộng thùy hoa
Trong rừng rụng lá cao ngàn sáu (1.600m)
Miến, Thái, Lào quê … vững trụ tòa.
BXP 29.11.2017
Hoa Lan Helferi - Brachycorythis helferi 
Cây lan này cao 15-60 cm. Lá phẳng dài 15 cm, rộng 3,5 cm. Vòi hoa không chỉ có một hoa, hoa to 3 cm, màu tím hoa cà. Môi có những chấm tạo thành đường kẻ, màu nâu. Môi hình một cánh hoa dài 33 mm, gần như tròn, ở đỉnh thường gợn sóng. Cựa hoa dài 6,5-10,5 mm.
Là địa lan, sống trong các bãi cỏ trong rừng rụng lá, trên độ cao 10-1.600m ở miền bắc Ấn độ, Lào, Miến điện và Thái-lan.

448- HOA LAN ANDINA



83- Brachtia
Phân bố: Có 7 loài ở dãy núi Andes từ Venezuela tới Ecuador.
Là lan biểu sinh nhỏ, thân rễ bò ngược lên phía trên, thân cây bao bọc một lớp vỏ lụa. 
Các giả hành hình thuôn dẹt, có 1-2 lá trên đỉnh giả hành. Lá cây đôi khi nhiều thịt. Vòi hoa mọc ở một bên, có nhiều hoa, hai lá bắc mọc đối xứng, căng phồng và nổi bật. Hoa nhỏ, cánh dày. Các lá đài hình trứng, hẹp. Lá đài hai bên chúc xuống trên bầu nhụy. Các cánh hoa rộng hơn





448- HOA LAN ANDINA

Lá bắc phồng lên lớn kịp hoa
Họng vàng, môi trắng, sắc cam hòa
Biểu sinh vững trụ rừng mây phủ
Ngất ngưởng hai ngàn (2.000m) mặc tuyết sa.

BXP 29.11.2017.

Hoa Lan Andina - Brachtia andina (đ/d Brachtia verruculitera) 

Các giả hành dài 4 cm, chỉ có 1 lá. Vòi hoa dài 20 cm, có nhiều hoa, hướng lên trên. Các lá bắc ở cuống hoa phồng lên, dài gần bằng chiều cao của hoa. Hoa to 10-15 mm, lâu tàn. Các lá đài và cánh hoa có màu vàng cam, môi trắng, có họng vàng. Là loài biểu sinh, ở những khu rừng thường có mây che phủ, ẩm ướt, trên độ cao 2.000- 2.800 m ở Colombia và Ecuador.
Loài tương tự: Brachtia glumacea Reichenbach f. ở Colombia và Venezuela, khác nhau ở chỗ loài này có hoa vàng sáng. 

447- HOA LAN BALLATRIX



82- Chi Brachionidium
Phân bố: Có khoảng 65 loài ở Trung và Nam Mỹ và ở quần đảo Indies. 
Là loài lan biểu sinh nhỏ, cũng có thể là thạch lan và địa lan. Thân cây đứng thẳng hoặc bò lan. Là loài thân rễ nhưng đôi khi cũng phân nhánh. Thân ngắn và chỉ có 1 lá ở phần đỉnh. Lá  dai, nhọn và hình ê-lip. Vòi hoa thường chỉ có 1 hoa, hoa thường chúc xuống. Lá đài cũng như cánh hoa đều mỏng và thường kèm theo những cái đuôi. Lá đài sau không theo quy ước, lá đài hai bên dính với nhau trông chỉ có một. Môi hoa dày, liền và cũng có khi phân làm ba thùy, gắn vào phần chân của trụ hoa. Số lượng khối phấn là 6 hoặc 8.






https://orchid.unibas.ch/phpMyHerbarium/documents/06/2128506m.jpg
http://danchoilan.com/wp-content/uploads/2016/09/Brachionidium-ballatrix-300x199.png
447- HOA LAN BALLATRIX

Dải đuôi thon nhỏ cứ vươn dài
Đài cánh tươi vàng dưới nắng mai
Lông mịn diềm hoa, môi rất nhỏ
E Cu (Ecuador) mây phủ vững trang đài.

BXP 29.11.2017

Hoa Lan Ballatrix - Brachionidium ballatrix

Thân cây cao 8 cm. Lá dài 3 cm,rộng 1,2 cm, hình ê-líp. Vòi hoa dài 2,5- 3 cm, hoa màu vàng, các lá đài và cánh hoa hình trứng rộng, dài 23-25 mm, bao gồm cả cái duôi thon nhỏ dài chừng 14 mm. Các cánh hoa ta thấy ở mép có một lớp lông mịn. Môi hoa rất nhỏ.
Là địa lan, sống trong các khu rừng quanh năm mây phủ, trên độ cao 1.300 ở miền nam Ecuador.

446- HOA LAN SPECIOSA



81- Chi Bonatea
Phân bố: Có 17 loài ở lục địa châu Phi và 1 loài di cư sang Yemen 
Là loài địa lan với bộ rễ dài, mọng và thuộc loại rễ củ. Thân cây giống cái lá. Vòi hoa cụt, cũng có thể có nhiều hoa, màu xanh hoặc pha vàng và trắng.
Lá đài sau tạo thành như cái mũ trùm đầu ở thùy trên của cánh hoa. Hai lá đài bên có một phần gắn với môi hoa, cánh hoa có ba thùy. Môi gắn với trụ hoa và gắn với lá đài hai bên cũng như với thùy dưới của cánh hoa ở phần gốc. Cựa dù dài hay ngắn, đều là hình trụ. Nắp bao phấn hướng lên trên. Có 2 khối phấn, mỗi khối có một cái đuôi dài, bên ngoài là một lớp nhầy.



446- HOA LAN SPECIOSA

Cứng cáp vươn trời lá sáng xanh
Hương nồng thoảng nhẹ sắc tươi xinh
Cánh hoa mác ngược, thùy môi trắng
Đất mẹ Nam Phi trụ vững mình.

BXP 29.11.2017

Hoa Lan Speciosa - Bonatea speciosa

Cùng loài: Habenaria bonatea
Cây cứng cáp, cao 40-100 cm. Có nhiều lá, lá dài 7-10 cm, rộng 2-3 cm, hình mũi mác hoặc hình trứng, màu xanh sáng. Vòi hoa có khoảng 15 hoa, mọc gần như sát nhau, hoa to 5 cm, màu lục, ở tâm màu trắng với mùi hương nồng nhẹ. Các lá đài dài 22 mm, lá đài hai bên cuộn lại theo chiều dọc. Cánh hoa dài 25 mm, thẳng hoặc hình mũi mác ngược, hơi cong lại. Môi hoa dài 30 mm, bao gồm cả một cái móng dài 10 mm. Tất cả các thùy đều thẳng. Cựa hoa dài 3-4 cm, phần giống các cánh tay dài 16 mm.
Chúng sinh trưởng trong các bụi rậm gần bờ biển, ở bìa rừng, nơi quang đãng, thường là ở vùng đất pha cát, trên độ cao 0-1.200 m ở Nam Phi, Zimbabwe. Loài tương tự: Bonatea antennifera Rolfe (cùng loài Bonatea speciosa var. antennifera (Rolfe) Sommerville) ở Botswana, Mozambique,
miền bắc Nam Phi và Zimbabwe, chỉ khác là có nhiều hoa hơn và thùy môi dài hơn (dài tới 35 mm). Chúng thường được trồng ở nơi khô hạn và lá thường rụng vào thời kỳ ra hoa.