Thứ Tư, 3 tháng 1, 2018

B.505- LAN THỎ RỪNG




B.505- LAN THỎ RỪNG

Lá trứng, thân bò, chẳng có lông
Lan em xinh đẹp trắng pha hồng
Cánh hoa dựng đứng như tai thỏ
Đẹp sắc tươi màu bạn thích không?

BXP 01.01.2018

Lan Thỏ rừng Caladenia menziesii Lan đất

Lá dài 9 cm, rộng 3 cm, hình trứng, không có lông, thường mọc sát mặt đất. Vòi hoa cao 25 cm, có 1-3 hoa, hoa màu hồng và trắng, có hương thơm. Lá đài trông giống cái sừng, lá đài hai bên thì ngược lại, hình mũi mác, dài 18 mm. Các cánh hoa dựng đứng trông như hai cái tai thỏ, dài 2 cm. Môi hoa uốn cong và ba thùy đều bị che khuất. Các nốt sần xếp làm 2 hoặc 4 hàng.
Đây là loài lan rất dễ trồng nhưng khó cho hoa. Trong tự nhiên chúng ra hoa sau khi người ta đốt rẫy. Có thể bảo quản các ống thân của chúng bằng cách bó trong các bẹ chuối, thì có thể kích thích chúng ra hoa.
Sinh trưởng lộ thiên trong các khu rừng thưa, trải rộng ở miền nam Australia.

504- LAN NÀNG TIÊN HỒNG

504- LAN NÀNG TIÊN HỒNG

Lan em người quý gọi Tiên hồng
Trắng giữa tươi thùy, mọc lắm lông
Bờ bụi, rừng thưa nơi sát biển
Nâng niu gìn giữ mối duyên nồng.

BXP 01.01.2018

Lan Nàng tiên hồng Caladenia latifolia Lan đất

Lá thẳng, dài 20 cm, có rất nhiều lông, thường thì chúng nằm sát mặt đất. Vòi hoa cao 40 cm, có thể có nhiều hoa, hoa to 3,5 cm, từ màu hồng nhạt đến hồng đậm. Hai thùy bên của môi hướng lên trên, với những sọc màu hồng đậm. Thùy giữa của môi chia thành một số cặp ở chung quanh, có nhiều lông.

Hình thành từng bụi gần bờ biển và trong rừng thưa, ở miền nam Australia, Tasmania.

Thứ Ba, 2 tháng 1, 2018

B.503- LAN CATENATA

91- Chi Caladenia
Phân bố: Khoảng 250 loài, hầu hết ở Australia, nhưng cũng có ở New Zealand, New Caledonia và Indonesia.
Là địa lan mọc đối xứng từng cặp một, thân hình ống, bao bọc một lớp vỏ như sợi. Khi một chồi cũ lụi tàn thì một chồi mới mọc ngay tại gốc nó. Chỉ có một lá đơn, mọc từ gốc, thường thì hình thẳng cho đến hình mũi mác và có lông. Vòi hoa thẳng, có thể có phân nhánh, cứng, có ít nhất là 1 hoa. Màu hoa không nổi bật, nhưng cũng có ngoại lệ. Lá đài sau không theo quy
ước, lá đài hai bên ít khi xuất phát từ gốc, cánh hoa cũng không theo quy ước. Môi hoa giống cái móng vuốt, không có cựa hoa, thường môi hoa có ba thùy, làm thành 2 hoặc ba hàng theo chiều dọc.




B.503- LAN CATENATA

Nồng nàn trinh trắng nét yêu thương
Đất Úc thân em vẫn trụ thường
Môi giữa màu cam thân yểu điệu
Bao chàng mang nặng mối tơ vương.

BXP 01.01.2018

Lan Catenata Caladenia catenata Lan đất.

Lá thẳng, dài 12 cm, mảnh mai và có lông. Vòi hoa cao 30 cm, có 1-2 hoa, to 3 cm, màu trắng, ít khi có màu hồng, thùy giữa của môi cong, màu cam, hai thùy bên dựng lên. Lá đài sau dựng đứng, lá đài hai bên và cánh hoa thì ngược lại.
Là loài thường mọc ở vùng đất pha cát gần bờ biển ở Australia.

B.502- LAN TAYLORII

90-Chi Cadetia

Phân bố: Khoảng 60 loài ở đông nam Á, quần đảo Thái bình dương và Australia, nhưng nhiều nhất là ở Guinea.
Lan biểu sinh có thân nhỏ, quan hệ với Dendrobium, các giả hành mảnh mai, giống hình trụ nhưng đôi khi cũng có hình trứng. Có 1 lá ở đỉnh. Hoa nhỏ, trên một cái cuống hoa cũng nhỏ, đôi khi chỉ có một hoa, đôi khi cũng mọc thành cụm trên đầu mút của giả hành. Các lá đài và cánh hoa không theo quy ước, cánh hoa nhỏ hơn lá đài. Môi hoa có ba thùy, thùy hai bên gắn với trụ hoa ở phần chân, thùy giữa có lông.

B.502- LAN TAYLORII

Hoa em sắc trắng nụ môi vàng
Bé nhỏ nhưng mà rất chỉnh trang
Bám đá nương cây miền tuyết lạnh
Để tim chết lặng biết bao chàng.

BXP 01.01.2018

Lan Taylorii Cadetia taylorii Cây phụ sinh Lan đất.

Thân cao 10 cm, hình trụ nhỏ, có các rãnh dọc theo thân, mọc thành từng cụm. Lá dài 5 cm, rộng 1 cm, hình thuôn. Hoa to chừng 12 mm, ra một lần từ 1 đến 2 hoa, màu trắng, với môi màu hồng hoặc vàng, thùy giữa của môi hơi cong lên và có nhiều lông.
Lan biểu sinh hoặc thạch lan ở trong các khu rừng nhiều mưa, trên độ cao 0-1.200 m ở miền đông bắc Queenlands, Australia, New Guinea.

B.501- LAN LỌNG PLUMATUM






B.501- LAN LỌNG PLUMATUM

Đỏ tía hay vàng, có bốn hoa
Độ cao ngàn mét dưới rừng già
Mã Lai, Phi Líp, In Đô trụ
Kết mối duyên chàng mãi thiết tha.

BXP 01.01.2018.

Lan lọng Plumatum Bulbophyllum plumatum Cây phụ sinh.

Cùng loài: Bulbophyllum jacobsinii

Giả hành cao 2 cm, to 1 cm, mọc cách nhau 2-3 cm. Có 1 lá, dài 7-10 cm. Vòi hoa hơi ngắn hơn, gân như cái tán. Có 4 hoa, hoa màu đỏ tía hoặc vàng. Lá đài hai bên dài 10 cm, rộng 7 mm, mép trong gắn liền với phần gốc, mép ngoài liên kết ở phần cao hơn.
Lan biểu sinh, trên độ cao chừng 1.000 m ở Malaysia, Philippines và Sumatra.

B.500- LAN LỌNG PATENS




B.500- LAN LỌNG PATENS

Hoa to gần phẳng trắng hay vàng
Hạt dẻ xen màu nghĩa nặng mang
Nương bám trên cây mà vững trụ
Tình em son sắt hiến cho chàng.

BXP 31.12.2017

Lan lọng Patens Bulbophyllum patens Cây phụ sinh.

Giả hành cao 1-2 cm, mọc tách rời nhau khá rõ. Có 1 lá, dài 15 cm, rộng 5 cm. Vòi hoa dài 4 cm, có 1 hoa, khi nở thì gần như phẳng, hoa to 4,5 cm, màu trắng hoặc vàng với những đốm màu hạt dẻ.
Lan biểu sinh, sống trên các thân cây ở vùng rừng, thường là những nơi đầm lầy, trên độ cao 0-100 m, ở đông nam Á đến Borneo và Sumatra.

B.499- LAN LỌNG LONGIFLORUM




B.499- LAN LỌNG LONGIFLORUM

Hình tán nhiều hoa lắm săc màu
Nhạt vàng, đỏ tía có khi nâu
Trải dài Á-Úc lưu tình mộng
Nắng lửa mưa dai mặc dãi dầu.

BXP 31.12.2017

Lan lọng Logiflorum Bulbophyllum logiflorum Cây phụ sinh.

Giả hành dài 4 cm, mọc cách nhau chừng 3-6 cm trên thân rễ bò lan. Có 1 lá. Vòi hoa dài 20 cm, hình tán, có nhiều hoa, hoa dài 4-5 cm, có nhiều màu khác nhau như vàng nhạt, đỏ tía sáng, với những chấm đỏ đậm hoặc chấm màu đồng.
Lan biểu sinh ở rừng dưới chân núi hoặc gần chân núi, trên độ cao 500-1.700 m. Hầu hết các loài thuộc giống này được trải dài trong vùng nhiệt đới châu Phi, Madagascar, châu Á và Australia.

B.498- LAN LỌNG LASIOCHILUM





B.498- LAN LỌNG LASIOCHILUM

Cánh hoa đỏ tía, lá đài kem
Tươi thắm thùy môi nét dịu mềm
Ngàn rưởi non cao bền sức trụ
Bên chàng son sắt có tình em.

BXP 31.12.2017

Lan lọng Lasiochilum Bulbophyllum lasiochilum Cây phụ sinh.

Giả hành dài 2-3 cm, hình trứng, các giả hành mọc cách nhau chừng 3 cm trên thân rễ bò lan. Có 1 lá dài 6 cm. Vòi hoa chỉ có 1 hoa. Lá đài sau và các cánh hoa có màu đỏ tía, hai lá đài bên cuốn lại, màu kem, điểm thêm những chấm nâu đỏ, dài 2-3 cm. Môi màu đỏ tía, chung quanh có lông.
Lan biểu sinh, sống trong rừng trên độ cao tới 1.500 m, ở Malaysia và Thái-lan.

B.497- LAN LỌNG GRAVEOLENS





B.497- LAN LỌNG GRAVEOLENS

Lọng tán nhiều hoa nét dịu dàng
Mang tình sơn nữ tỏ đoan trang
Đỏ tâm vàng cánh màu tươi đẹp
Một khối tình em nguyện hiến chàng

BXP 31.12.2017

Lan lọng Graveolens Bulbophyllum graveolens Cây phụ sinh.

Cùng loài: Cirrhoppetalum robustum Rolfe

Giả hành cao 10 cm, các giả hành mọc trên thân rễ, cách nhau chừng 4 cm. Có 1 lá, dài 60 cm, rộng 10 cm. Vòi hoa cao 20 cm, hình tán, có nhiều hoa, hoa dài 5 cm, màu vàng, ở tâm màu đỏ, trông thì ấn tượng nhưng có mùi khó ngửi. Trong nuôi trồng thì chúng thích nghi với khí hậu ấm áp, bóng râm nhẹ và độ ẩm cao.
Lan biểu sinh, ở các khu rừng nhiều mưa, trên độ cao 100-600 m ở Papua New Guinea.

B.496- LAN LỌNG HOA DÀY




B.496- LAN LỌNG HOA DÀY

Màu vàng sọc đỏ sắc hoa tươi
Lại có mùi riêng hấp dẫn ruồi
Nở rộ Đông Xuân ai biết nhỉ?
Sinh tồn nòi giống chớ chê hôi!

BXP 31.12.2017.

Lan lọng hoa dàyBulbophyllum careyanum Cây phụ sinh.

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ 2-4 cm, vuông cạnh, một lá. Chùm hoa mọc ở đáy củ dài khoảng 20 cm, hoa to 1-1,25 cm mọc sát vào nhau, nở vào Đông-Xuân, có mùi hôi thối.
Nơi mọc: Kontum, Gia Lai, Cà Ná, Phan Rang, Đồng Nai, Thổ Chu.