Thứ Năm, 4 tháng 1, 2018

B.514- LAN PILEATUM







B.514- LAN PILEATUM
Đực to, cái nhỏ, cụm hoa nhiều
Đỏ, trắng, xanh vàng biết mấy yêu
Tỏa ngát hương thơm miền đất mẹ
Tình anh xứng đáng được em chiều.
BXP 02.01.2018
Lan Pileatum Catasetum pileatum Cây phụ sinh
Lan có thân lớn, vòi hoa thường rủ, dài 30-40 cm. Có thể có nhiều hoa, hoa mọc ngược. Hoa đực to hơn, to 10-11 cm, khi nở ra thì bẹt, có hương thơm, màu sắc khá phong phú như vàng pha xanh cho đến đỏ- hạt dẻ và trắng. Ưa khí hậu ấm. Lan biểu sinh trong rừng ở vùng thấp với mùa khô ngắn, ở Brasil, Ecuador, Colombia, Trinidad và Venezuela.

B.513- LAN MICROGLOSSUM






B.513- LAN MICROGLOSSUM
Mặc rủ hay cong vẫn dịu dàng
Xanh màu gìn giữ nét đoan trang
Biểu sinh rừng rậm, nơi vùng thấp
Son sắt tình em nguyện hiến chàng.
BXP 02.01.2018
Lan Microglossum Catasetum microglossum Cây phụ sinh
Loài lan có thân trung bình. Vòi hoa cong hoặc rủ, dài 65 cm, có thể có nhiều hoa, hoa mọc thưa thớt, hoa mọc ngược, to 4,5 cm, màu hạt dẻ. Môi nhỏ, màu vàng xanh, bị che khuất bởi cục bướu giống cái răng. Hoa cái cũng có màu tương tự như hoa đực. Ưa khí hậu ấm.
Lan biểu sinh trong rừng ở vùng thấp, ở Colombia, Ecuador và Peru.

B.512- LAN NHẢY







B.512- LAN NHẢY
Môi thùy tựa túi gợn răng cưa
Hoa sắc vàng xanh úp gáo dừa
Đem mối tình nồng em hiến trọn
Đêm ngày mặc kệ nắng hay mưa
BXP 02.01.2018
Lan Nhảy Catasetum macrocarpum Cây phụ sinh
Đây là loài điển hình của giống Catasetum.
Cây lớn, chùm hoa uốn cong hoặc hướng lên trên, dài 45 cm, có tới 10 hoa, mọc úp xuống. Hoa đực lớn hơn, to 7-8 cm, mà vàng xanh có những đốm màu đỏ-hạt dẻ. Môi giống cái túi với viền mép gợn sóng hoặc có răng cưa.
Ra hoa vào cuối hè sang thu.

B.511- LAN BARBATUM






B.511- LAN BARBATUM
Lá nhiều, vòi rủ uốn cong cong
Đơn tính rành phân các giống dòng
Xanh đậm đan xen màu hạt giẻ
Trắng màu tinh khiết nở dầy bông.
BXP 02.01.2018
Lan Barbatum Catasetum barbatum Cây phụ sinh
Là một biến loài với kích thước trung bình. Có từ 20 đến 45 lá, dài 3-8 cm. Vòi hoa cong hoặc rủ, dài hơn lá, đồng thời cũng có nhiều hoa. Hoa đực to chừng 5 cm, mỏng. Các lá đài và cánh hoa màu xanh đậm, có đốm màu hạt dẻ. 
Môi màu xanh nhạt với những điểm màu hồng hoặc đỏ, viền môi có những tua dài. Hoa cái thì nhỏ hơn, cánh hoa dày hơn. Ưa khí hậu ấm. 
Lan biểu sinh trong những khu rừng ẩm ướt, trên độ cao 50-1.200 m, ở Brasil, Colombia, Ecuador, Guyana, Peru và Venezuela.

B.510- LAN EXPANSUM

95-Chi Catasetum

Phân bố: Hơn 150 loài ở Trung và Nam Mỹ và quần đảo Indies Là loài lan đa thân có kích thước từ vừa đến lớn. Hầu hết đó là lan biểu sinh song đôi khi nó cũng xuất hiện là thạch lan hay địa lan. Giả hành hình trứng, hình côn hoặc hình con quay, khi thân còn non, nó được bao bọc bởi lớp vỏ lụa. Lá mọc thành hai hàng, lá to và phẳng, rụng lá theo chu kỳ. Vòi hoa không phân nhánh, hướng lên trên, uốn cong hoặc rủ xuống, tùy loài. Vòi hoa mọc từ gốc giả hành mới hoặc giả hành đã trưởng thành. Màu của hoa cũng bắt mắt, thường chia thành hoa đực và hoa cái, sự khác nhau giữa hai giống đực cái là phần hình thức bên ngoài, trên một vòi hoa cũng có thể xuất hiện hoa đực cái và cũng có khi chúng mọc trên một vòi hoa riêng rẽ. Màu sắc thường thấy nhất là vàng hoặc xanh ngả vàng, có những đốm màu hạt dẻ hoặc màu nâu. Hoa đực thường có màu sáng tươi hơn và số lượng hoa đực cũng nhiều hơn. Trong cả hai, các lá đài và các cánh hoa trải rộng, không theo quy ước. Môi hoa giống cái túi. Khối phấn được phun mạnh bởi cơ chế hoạt động kích thích của hai cái râu ở gốc trụ hoa.
B.510- LAN EXPANSUM

Giả hành tròn trịa tựa con quay
Mang sắc vàng xanh thắm đẹp này
Ngàn rưởi non cao đầm tuyết lạnh
Vì chàng hiến trọn một tình say.

BXP 02.01.2018

Lan Expansum Catasetum expansum Cây phụ sinh

Giả hành hình con quay. Vòi hoa dài 30 cm, uốn cong, có nhiều hoa, hoa to 7,5 cm, màu đẹp, vàng, xanh hoặc trắng, đôi khi có những chấm màu hạt dẻ. Ưa khí hậu ấm. Sống trong rừng khô, trên độ cao 20-1.500 m, ở miền đông bắc Ecuador.

B.509- LAN TUBEROSUS

94-Chi Calopogon

Phân bố: 5 loài ở Bắc Mỹ và Caribbean
Loài địa lan nhỏ có thân nằm dưới mặt đất. Chỉ có 1-2 lá, nhiều nhất là 3 lá, thuộc thân thảo. Vòi hoa hướng lên trên, có một ít hoa mọc rời rạc, hoa không mọc ngược, màu trắng, hồng hoặc đỏ cờ. Các lá đài và cánh hoa không theo quy ước, phẳng và tương tự nhau. Môi dựng ngược lên, ba thùy uốn cong lên ở phần gốc, thùy giữa có một túm râu mọc ở tâm. Cựa hoa nhỏ, đầu cựa như cái cánh chim. Khối phấn: 4 chia làm 2 cặp.
Tất cả 5 loài thuộc giống này tương tự như nhau.





B.509- LAN TUBEROSUS

Sống giữa đầm rêu tạo sắc hồng
Tua vàng môi thắm có vui không?
Trải từ Trung Mỹ lên Cà Ná
Dù Hạ hay Xuân vẫn mặn nồng.

BXP 02.01.2018

Lan Tuberosus Calopogon tuberosus Lan đất

Cây cao 15-115 cm, có 1-2 lá, ít khi có 3 lá. Lá ngắn hơn cây.Vòi hoa có từ 3 đến 17 hoa, hoa từ màu hồng nhạt đến hồng đậm, với cái môi có tua màu vàng. Ra hoa vào mùa xuân-hè.
Sinh sống ở khu vực ẩm ướt, nơi có đất pha cát, hoặc những chỗ có rêu nước trong đầm lầy.
Chúng được phát hiện trải dài từ miền trung và miền đông Hoa Kỳ và Canada, tới Cuba và Bahamas.

B.508- LAN THERESAE




B.508- LAN THERESAE

Hoa nhỏ vàng xanh sắc giữ gìn
Giữa trời nóng lửa Brazil
Nương thân cây bụi trên sườn núi
Nắng dãi mưa dầu vẫn vững tin.

BXP 02.01.2018

Lan Theresae Capanemia theresae Cây phụ sinh.

Giả hành hình trứng, dài 1 cm, to 0,3 cm. Lá hình ê-lip. Vòi hoa dài 2-3 cm, có 3-5 hoa. Hoa rất nhỏ, màu vàng pha xanh.
Lan biểu sinh trên những cành cây nhỏ của những bụi cây hoặc những nơi có các cây nhỏ trên các sườn núi, ở Brasil.

B.507- LAN SUPERFLUA

93-Chi Capanemia

Phân bố: 16 loài ở Nam Mỹ
Lan biểu sinh lùn tịt, có quan hệ với Rodinguezia và Quekettia. Giả hành nhỏ, được bao bọc bởi 2, 3 lớp vỏ lụa. Có 1 lá ở đỉnh. Lá nhỏ, nhiều thịt, phẳng hoặc nhọn (terete). Vòi hoa xuất phát từ gốc của giả hành, không phân nhánh, có thể có nhiều hoa, hoa nhỏ màu trắng hoặc ngả xanh. Lá đài và cánh hoa không theo quy ước, tương tự như nhau, hai lá đài bên dính với nhau một đoạn ngắn. Môi liền, với 1-2 mụn dày. Trụ hoa ngắn. Khối phấn: 2, giống sáp.
B.507- LAN SUPERFLUA

Lá đài ngắn ngủi chỉ năm ly
Lấp lánh màu hoa thật diệu kỳ
Phần gốc thùy môi màu hạt giẻ
Nhiều chàng chết lặng đứng trồng si. 
BXP 02.01.2018 
Lan Superflua Capanemia superflua Cây phụ sinh.

Các giả hành mảnh mai. Lá nhọn (terete), dài 7 cm. Vòi hoa dài 7 cm, hướng lên trên hoặc rủ xuống, có thể có nhiều hoa, hoa nhỏ, (lá đài chỉ dài 5 mm) màu trắng sáng lấp lánh, có những đường kẻ màu hạt dẻ ở lá đài và cánh hoa. Tại phần gốc của môi có những chấm màu hạt dẻ.
Lan biểu sinh, sống trên các cành cây có rêu, trên độ cao chừng 500m, ở Argentina, Nam Brasil.

B.506- LAN BULBOSA

92-Chi Calypso

Phân bố: Có 1 loài ở vùng cực, miền bắc châu Âu, Bắc Mỹ và miền bắc Á
Là loài địa lan lùn tịt, với 1 giả hành, 1 lá trên đỉnh giả hành, lá phẳng, có cuống lá. Vòi hoa xuất phát từ gốc giả hành, hướng lên trên và cũng chỉ có 1 hoa. Các lá đài và cánh hoa tương tự như nhau, nằm ngang và hướng lên phía trên một chút. Môi hoa có dạng như cái mũi giầy, phần cuối như cái túi, với 2 cựa trông như hai cái sừng. Trụ hoa rộng, màu hồng. Khối phấnchia làm hai cặp.




B.506- LAN BULBOSA

Mép trắng tươi màu có túm lông
Thùy môi như túi, cánh tươi hồng
Địa lan lùn tịt nào ai biết
Da diết canhh đài nỗi ước mong.

BXP 02.01.2018

Lan Bulbosa Calypso bulbosa

Thân cao 10-20 cm, cuống lá dài 1-6 cm, Lá hình trứng, có 3-6 lá dài 1-2 cm. Các lá đài và cánh hoa hình mũi mác thẳng, dài 2 cm, màu hồng sáng hoặc đỏ cờ. Môi hoa dài 2,5 cm, màu trắng cho đến màu hồng nhạt với một ít chấm màu đỏ tía và một túm lông màu vàng hoặc trắng ở phần gốc.