Thứ Sáu, 10 tháng 8, 2018

B.965- HOA LAN PRAECOX

B.965- HOA LAN PRAECOX

Hiền dịu hoa em sắc tím cà
Sắc màu giản dị chẳng kiêu sa
Thùy môi gợn sóng hương Thu tỏa
Hiến tặng cho nhau phút mặn mà

BXP 09.08.2018

1.170- Hoa Lan Praecox - Pleione praecox

Giả hành hình con cù (quay), dài 15-30 mm, to 10-15 mm, màu xanh khảm màu nâu đỏ hoặc đỏ tía, trên đỉnh có 2 lá, là dài 16 cm, rộng 7 cm, hình ê-lip, đầu nhọn. Vòi hoa cao 8-13 cm, có 1-2 hoa, thường xuất hiện sau khi rụng lá. Các lá đài và cánh hoa dài 70 mm, môi dài 50 mm, mép quăn, riềm có răng cưa hoặc cắt cụt. Mô sần có 3-5 đường kẻ. Ra hoa vào mùa thu.
Địa lan hoặc thạch lan giữa hoặc trên các tảng đá, trên sườn núi đá, đôi khi là lan biểu sinh, trên độ cao 1.200-3.400 m, ở Buhtan, Trung quốc, Ấn độ, Myanmar, Thái-lan, Việt Nam.

Nguồn : Wikipedia & Internet

B.964- HOA LAN FORMOSANA

B.964- HOA LAN FORMOSANA

Em trải lòng ra với mọi người
Sắc hồng biểu lộ sự xinh tươi
Đêm Xuân ấp ủ hương tình mộng
Hiến tặng cho nhau những nụ cười.

BXP 09.08.2018

1.169- Hoa Lan Formosana - Pleione formosana

Giả hành hình trứng, dài 30 mm, màu xanh hoặc màu đỏ tía, trên đỉnh có 1 lá, lá dài 25 cm.
Vòi hoa cao 7-12 cm, có 1 hoa, đôi khi có 2 hoa, hoa màu trắng đến hồng, môi màu vàng, ngả đỏ hoặc có những đốm nâu. Các lá đài và cánh hoa dài 60 mm. Môi dài 55 mm, quăn mép, đỉnh của môi có tua. Ra hoa vào mùa xuân. Đây là loài lan trồng khá phổ biến, một trong những loài lan khỏe mạnh và rất dễ trồng.
Địa lan, thạch lan hoặc lan biểu sinh, nhưng thường mọc trên đá trong các khu rừng trên núi và vùng cận sơn, trên độ cao 500-2.500 m, ở Trung quốc, Đài loan.

Nguồn : Wikipedia & Internet

B.963- HOA LAN CONFUSE

B.963- HOA LAN CONFUSE

Vàng ngả anh đào nét đẹp xinh
Hương Xuân nhẹ tỏa thiết tha tình
Thùy môi đốm đỏ … duyên thầm lặng
Ẩn sự nồng nàn hiến tặng anh.

BXP 09.08.2018

1.168- Hoa Lan Confuse - Pleione x confuse

Giả hành hình côn, chiều cao và chiều rộng 20-25 mm, trên đỉnh có 1 lá. Vòi hoa cao 2-5 cm, có 1 hoa, hoa có hương thơm, màu vàng ngả sang màu hoa anh đào, với những đốm đỏ ở môi. Các lá đài và cánh hoa dài 42 mm, môi dài 32 mm, chân môi có cái túi, riềm đầu môi có tua. Mô sần có gợn 4-6 sóng.
Ra hoa vào mùa xuân.
Địa lan hoặc thạch lan, trên những tảng đá phủ rêu, trên độ cao 2.200-3.200 m, ở Vân Nam, Trung quốc.

Nguồn : Wikipedia & Internet

B.962- HOA LAN BULBOCODIOIDES

233- Chi Hoa lan Pleione
Phân bố: Có trên 20 loài và một số loài lai tạo trong thiên nhiên ở miền bắc Ấn độ, Thái lan, Myanmar, Lào và Việt Nam
B.962- HOA LAN BULBOCODIOIDES

Hoa em rực rỡ sắc tươi hồng
Cho những ưu phiền rũ sạch không
Cánh én Xuân về da diết nỗi
Chờ ai chắp nối mối duyên nồng

BXP 09.08.2018

1.167- Hoa Lan Bulbocodioides - Pleione bulbocodioides

Đây là một biến loài. Giả hành hình côn, dài chừng 2,5 cm. Có 1 lá, dài 15 cm, rộng 2,5 cm, lá phát triển sau khi ra hoa. Vòi hoa dài 20 cm, có 1 hoa, hiếm khi có 2 hoa, hoa to 7-9 cm, màu hồng đến màu đỏ tía đậm. Môi dài 45 mm, có những đốm màu sẫm hơn, riềm môi có tua. Mô sần có 4-5 phiến lá kính. Ra hoa vào mùa xuân.
Địa lan hoặc thạch lan trên và trong các tảng đá phủ rêu, trên độ cao 900-3.600 m, trải dài khắp Trung quốc.

Nguồn : Wikipedia & Internet

B.961- HOA LAN IRIDIFOLIA

B.961- HOA LAN IRIDIFOLIA

Em trải lòng ra với đất trời
Hoa vàng sắc nắng tỏ xinh tươi
Môi hình ống khói đầu xe lửa
Gìn giữ thân thương một nụ cười.

BXP 09.08.2018

1.166- Hoa Lan Iridifolia - Plectrophora iridifolia

Hai bên lá dẹt, dài 4-7 cm. Hoa trắng hoặc trắng ngả xanh, khi nở không mở rộng. Các lá đài dài 13 mm, môi dài 14-18 mm, hình cái ống khói xe lửa, với những chấm hoặc sọc màu vàng hoặc cam. Cựa dài 20-25 mm.
Lan biểu sinh nhỏ, trong rừng nhiều mưa hoặc trong các lùm cây, trên độ cao 50-500 m, ở Bolivia, Brasil, Colombia, Ecuador, Peru, Venezuela.

Nguồn : Wikipedia & Internet

B.960- HOA LAN ALATA

232- Chi Hoa lan Plectrophora
Phân bố: Có 10 loài ở Trung và Nam Mỹ.
B.960- HOA LAN ALATA

Bầu họng tươi vàng hoa trắng kem
Môi riềm gợn sóng ủ tình êm
Diết da nỗi nhớ trong chờ đợi
Ngọn bút trào thơ gửi nỗi niềm.

BXP 07.08.2018

1.165- Hoa Lan Alata - Plectrophora alata

Giả hành dài 1,5 cm. Lá hình đai, dài 12 cm, rộng 1 cm. Hoa to 3,5 cm, màu trắng kem, họng màu vàng hoặc cam. Môi gần như vuông, riềm gợn sóng, cựa dài 4-5 cm Lan biểu sinh, trong rừng có nhiều mưa, trên độ cao 600-800 m, ở Costa Rica, Guyana, Panama, Colombia.

Nguồn : Wikipedia & Internet

B.959- HOA LAN STELLARIS



B.959- HOA LAN STELLARIS

Hoa giống ngôi sao, cánh nhọn dài
Môi màu nâu đỏ rạng ban mai
Trong rừng mây phủ hai ngàn mét
Son sắt tình em thắm nhụy đài.

BXP 07.08.2018

1.164- Hoa Lan Stellaris - Platystele stellaris

Cây nhỏ, mọc thành bụi. Lá dài 2-3 cm. Vòi hoa dài 15 cm, với một ít hoa nở kế tiếp nhau.
Hoa giống ngôi sao, to chừng 3 cm. Lá đài và cánh hoa dài, nhọn, màu vỏ cây dày, ở giữa có những vân nâu đỏ. Môi màu nâu đỏ.
Lan biểu sinh, trong rừng mây phủ, trên độ cao 2.100-2.400 m, ở Ecuador.

Nguồn : Wikipedia & Internet

B.958- HOA LAN OXYGLOSSA

B.958- HOA LAN OXYGLOSSA

Hoa nở liền liền cỡ khác nhau
Nâu, xanh, đỏ tía vẫn tươi màu
Nồng nàn âu yếm tình khôn tỏ
Ủ cái duyên đời nghĩa nặng sâu.

BXP 07.08.2018

1.163- Hoa Lan Oxyglossa - Platystele oxyglossa

Lan nhỏ, mọc thành cụm, thân chỉ dài 3-5 cm, bọc một lớp vỏ lụa. Lá dài 3,5 cm. Vòi hoa dài 4 cm, có một số hoa nở kế tiếp nhau, hoa có kích cỡ khác nhau. Lá đài dài 1-5 mm, màu xanh vàng nhạt, đôi khi ánh lên màu đỏ tía. Môi màu đỏ tía, nâu hoặc xanh. Đây là loài có mặt ở nhiều nơi nhất trong giống Platystele.
Lan biểu sinh, trong rừng nhiều mưa và rừng mây phủ, trên độ cao 200-2.000 m, ở Mexico, Trung và Nam Mỹ.

Nguồn : Wikipedia & Internet

B.957- HOA LAN COMPACTA

231- Chi Hoa lan Platystele
Phân bố: Có trên 90 loài ở Mexico, Trung và Nam Mỹ.


B.957- HOA LAN COMPACTA

Hoa em nhỏ síu sắc trong vàng
Mà cái duyên trần cứ nặng mang
Nở tiếp bên nhau … tình níu đợi
Cho ai say đắm phút mơ màng.

BXP 07.08.2018

1.162- Hoa Lan Compacta - Platystele compacta

Thân rất ngắn, bên ngoài bọc một lớp vỏ lụa trắng. Lá dài 5 cm, rông 0,5 cm. Vòi hoa dài 10 cm, có nhiều hoa mọc sít nhau, hoa nở kế tiếp nhau, cuống hoa mảnh như sợi chỉ. Hoa nhỏ xíu, màu vàng hoặc vàng nhạt trong mờ. Môi màu cam.
Lan biểu sinh, trong rừng ẩm ướt, trên độ cao 350-2.500 m, ở Mexico, Trung Mỹ.

Nguồn : Wikipedia & Internet

B.956- HOA LAN JAPONICA

B.956- HOA LAN JAPONICA

Hoa mọc xa nhau trắng ngả vàng
Khối tình son sắt vẫn đa mang
Môi dày cựa nhỏ phơi trời Hạ
Dãi nắng dầm mưa ủ nghĩa chàng.

BXP 07.08.2018

1.161- Hoa Lan Japonica - Platanthera japonica

Cây cao 60 cm, với bộ rễ lớn. Lá hình mác, dài 16 cm, mọc dọc theo thân. Vòi hoa có 10-20 hoa, mọc xa nhau, hoa màu trắng, sau một thời gian thì chuyển ngả vàng. Phiến môi dày, hình đai, không phân thùy, dài 20 mm, rộng 2 mm.
Cựa nhỏ, chúc xuống dưới, dài 6 cm. Ra hoa vào mùa hè.
Trong rừng hoặc trên các trảng cỏ, trên độ cao 800-2.500 m, ở Trung quốc, Nhật bản, Triều tiên.

Nguồn : Wikipedia & Internet