63-Chi Lan Acineta
Phân b: Bao gm khong 20 loài vùng Châu Mnhit đi, tMexico ti Peru.
Đây là mt ging lan ln, là loài lan biu sinh và cũng là loài thch lan, hiếm khi thy chúng là loài địa lan. Các gihành mc thành tng cm, hình trng và có khi là hình tr, thường thì có các khe rãnh hoc nhng nếp nhăn. Mi gihành có 1-4 lá. Lá có cung lá, có gân và gp nếp. Vòi hoa thường thì un cong và không có phân nhánh, dưới hoa là mt lá bc ln. Hoa ln và rc r, bmt lá ging sáp, có hương thơm, màu kem, vàng hoc màu ht d, đim thêm các chm đỏ. Các lá đài hơi cun vào trong. Môi có ba thùy, gn cht vi đế ca trhoa, đế ca môi lõm vào hoc trthành cái túi. Nhng thùy bên hướng lên trên và ln hơn thùy gia. Có hai khi phn.
Trong ging này có nhiu loài nhìn tương tnhư nhau, để phân bit cn nhìn kmôi ca chúng.


406- HOA LAN ALTICOLA

Vòi hoa vàng nhạt rủ buông dài
Môi chẳng phân thùy, có cục chai
Loài vốn nương sinh … khi điểm địa
Hai ngàn rưởi mét vững tương lai.

BXP 20.11.2017

Hoa lan Alticola - Acineta alticola

Gihành cao 17 cm và to 7 cm. Lá dài ti 58 cm, rng 10 cm. Vòi hoa buông thõng, lúc ban đầu có thmc hướng lên, dài 17-33 cm, mang theo 15 hoa, màu vàng. Các cánh hoa đôi khi có đim thêm đốm màu nâu. Môi không phân thùy, dày và có các cc chai. Là loài lan biu sinh, đôi khi ta thy chúng dng địa lan nhng khu rng thưa trên độ cao 500-2.500 m, cũng có khi người ta tìm thy chúng ở độ cao ch100 m. Xut xtVenezuela.
Loài tương tự: Acineta erythroxantha vùng núi Andes ca Columbia và Venezuela, hoa có màu vàng và môi có nhiu vết chai sn.