

B.1350-LAN HÀI FOWLIEI
Xanh vàng, nâu bóng túi hài em
Vân xám đài sau gửi nỗi niềm
Trên cán hoa đơn phơi nắng Hạ
Cho đời lưu luyến một tình êm.
BXP 13.12.2018
1.555- Lan hài Fowliei - Paphiopedilum fowliei
Paphiopedilum fowliei là
một loài lan thuộc Chi Lan hài, Họ Lan. Loài này được phát hiện ở phần
phía đông nam của đảo Palawan gần Brooke's Point ở độ cao 600-950 m so
với mực nước biển, bám trên mặt đất trong vùng đá vôi. Lá đài sau
trắng, có nhiều đường vân nổi, hai cánh hẹp, mép gợn sóng, với
màu xám xanh lá, túi hài xanh vàng, có khi nâu bóng, nở vào xuân
hè trên một cán hoa dựng đứng, có lông, dài 25 cm, hoa đơn.
Môi trường sinh sống của
chúng ở vùng bán nhiệt đới và nhiệt đới, vùng đất thấp ẩm. Chúng đang bị
đe doạ do mất môi trường sinh sống.
Nguồn : Wikipedia & Internet


B.1349- LAN HÀI FANATICUM
Hai cánh nhiều vân đậm sắc màu
Túi hài to lớn ủ tình sâu
Ma li huyết mẹ tràn Xuân sắc
Tuyết lạnh mưa giông mặc dãi dầu.
BXP 12.12.2018
1.554- Lan hài Fanaticum - Paphiopedilum fanaticum
Paphiopedilum fanaticum là một loài lai giữa Paph. malipoense x Paph. micranthum. Loài này được Koop. & N.Haseg. mô tả khoa học đầu tiên năm 1992.
Cây lai tự nhiên, nở hoa
từ cuối mùa đông đến mùa xuân. Nó được tìm thấy ở phía tây nam Trung
Quốc, nhưng sau đó đuợc “cải thiện” để trồng và đăng ký. Hoa to 8 cm,
xanh nhạt pha hồng. Cần hoa dài 30 cm.
Nguồn : Wikipedia & Internet




B.1348- LAN HÀI EXUL
Dạng buồm vàng trắng lá đài sau
Túi nổi đường vân lại đẹp màu
Cánh xoắn dịu dàng tâm kẻ đỏ
Như vòng tay rộng muốn ôm nhau.
BXP 12.12.2018
1.553- Lan hài Exul - Paphiopedilum exul
Mô tả :
Paphiopedilum exul là một loài thảo mộc, mọc ở nơi có nhiều mùn tạo nên
bởi lá cây. Mỗi cây có đến 5 lá mọc xiên, mỗi lá dài 15 đến 35 cm, rộng
1,8 đến 3,8 cm, lá gập đôi theo chiều dọc, đầu lá chia làm hai phần
không đều nhau, màu xanh sáng hoặc xanh ngả vàng. Mặt dưới của lá có
đường sống nổi rõ. Vòi hoa dài 13 đến 30 cm, hơi mảnh đến mập, chỉ có
một hoa màu xanh, phủ một lớp lông màu đỏ tía đậm, kéo đến tận bầu nhụy
và phần chân của các lá đài và cánh hoa. Lá bắc dài 4 đến 4,4 cm, rộng 2
đến 2,4 cm, có hình ê-lip hoặc ê-lip hẹp, hình chiếc thuyền, một chiếc
mỏ khoằm ngắn, có thể nhẵn và cũng có thể có chút lông, màu từ xanh đến
xanh pha vàng. Kích thước theo chiều ngang của hoa vào khoảng 6,5 cm,
nhưng một vài cây vô tính lại có hoa to hơn. Lá đài sau trắng, với những
chấm màu hạt dẻ ở tâm, phần có màu xanh vàng, trông giống cánh buồm,
mép hơi quăn, hình ê-lip dạng ô-van, đầu tù, dài 3 đến 4,8 cm, rộng 2,5
đến 3 cm, mặt ngoài có lông mịn. Các lá đài bên hợp thành lá đài kép,
màu xanh xỉn, với những đường vân xanh đậm hơn, mép cong ngược ra phía
sau, hình ê-líp dạng trứng , đầu tù, dài 3,3 đến 4,8 cm, rộng 1,5 đến
2,5 cm. Các cánh hoa cuộn vào trong, hơi xiên theo chiều ngang, có dạng
mũi mác ngược đến dạng thẳng, đầu tù, lượn sóng, có lông tơ, phần chân
có lông cứng màu đỏ tía, các vân ở tâm có màu đỏ đậm và có một ít chấm
cùng màu ở phần chân cánh hoa. Cánh hoa dài 4,3 đến 5 cm, rộng 1,4 đến
1,7 cm. Môi thuôn, trông giống cái mũ lưỡi trai (nón kết) lật ngược, màu
vàng tối, sáng bóng, dài 3 đến 3,5 cm và rộng 1,9 cm. Mép của cái túi
đối xứng nhau. Miếng nhụy lép hình trứng ngược, đầu nhìn chung là tù,
phần đuôi chia làm hai thùy, có lông, và ở tâm có một cục u nhẵn. Nhụy
lép dài 6 đến 8 mm, mảnh mai hơn. Bầu nhụy rộng, hình cầu giống cái
khiên.
Phân bố : Cây
được tìm thấy trên những hòn đảo đá vôi, phía đông Vịnh Phuket-Krabi,
gần đất liền. Chúng mọc thiên về hướng đông bắc và hướng đông, trên
triền núi, cách mặt nước biển chừng 50 m. Rễ của cây lan bám chặt vào
các khe nứt của đá, ở đó có những hốc chứa lá mục. Các cây lan này
thường mọc ở chỗ sáng, chúng thường phơi mình dưới ánh sáng mặt trời,
nhưng vào mùa hè ban ngày thường ít quang mây.
Mùa ra hoa : Mùa hoa chính là tháng Tư-Năm
Nguồn : Wikipedia & Internet


B.1347- LAN HÀI DALATENSE
Dịu dàng tím đậm lá đài sau
Hai cánh tràng bên đỏ sắc màu
Một túi môi hài ươm sắc nhụy
Lâm Đồng, Đà Lạt gửi tình sâu.
BXP 11.12.2018
1.552- Lan hài Dalatense - Paphiopedilum dalatense
Lai giống thiên tạo giữa Paph. callosum x Paph. villosum var. annmense.
Mô tả : Địa lan, lá 5-7 chiếc dài 15-20 cm, rộng 2.5-3.5 cm. Dò hoa cao 15-20 cm, hoa ngang 9-12 cm, nở vào tháng 6-7.
Nơi mọc : Lâm Đồng, Đà Lạt, Đơn Dương.
Nguồn : Wikipedia & Internet


B.1346- LAN HÀI CRIBBII
Tím màu chung thủy cuộc thiên duyên
Huyết mẹ tinh cha nét dịu hiền
Đà Lạt Lâm Đồng phô sắc thắm
Giữa trời giá lạnh nở an nhiên.
BXP 11.12.2018
1.551- Lan hài Cribbii - Paphiopedilum cribbii
Lai giống thiên tạo giữa Lan hài đài cuộn Paph. appletonianum và Lan hài vàng Paph. villosum.
Mô tả :
Địa lan, 5 đến 7 chiếc lá có vân xanh rõ rệt, dài từ 12-18 cm, ngang
2.5-3.5 cm. Dò hoa cao chừng 20 cm và chỉ có một bông nở vào tháng 10
đến tháng 12. Hoa không thõm, cánh hoa tròn lớn mầu tím, đài hoa chính
mầu xanh có những sọc nâu sậm và túi hoa mầu nâu hồng.
Nơi mọc : Lâm Đồng, Đà Lạt.
Nguồn : Wikipedia & Internet


B.1345- LAN HÀI CILIOLARE
Quê nhà Philip vững tồn sinh
Dẫu chỉ đơn hoa vẫn nặng tình
Một túi môi tươi nồng sắc Hạ
Muôn vàn trìu mến đợi duyên anh.
BXP 09.12.2018
1.550- Lan hài Ciliolare - Paphiopedilum ciliolare
Paphiopedilum ciliolare là
một loài thực vật thuộc họ Orchidaceae. Đây là loài đặc hữu của
Philippines nó được tìm thấy ở Philippines với độ cao từ 300 đến 1830
mét, có kích thước nhỏ, lá hình thuôn dài hoặc hình elip hẹp, màu xanh
nhạt, một hoa duy nhất nở vào mùa hè. Loài này đã được trồng ở châu Âu
từ năm 1882.
Môi trường sống tự nhiên
của chúng là rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Chúng
hiện đang bị đe dọa vì mất môi trường sống.
Nguồn : Wikipedia & Internet

B.1344- LAN HÀI COCCINEUM
Túi môi bóng nhẫy lửa men tình
Thiêu cả mây trời đốt cháy anh
Mang sắc nâu xồng thôn nữ vậy
Mà nghe đổ quán với xiêu thành!
BXP 08.12.2018
1.549- Lan hài Coccineum - Paphiopedilum coccineum
Mô tả : Paphiopedilum
coccineum là một loài thảo mộc mọc thành bụi, nơi có nhiều lá mục. Mỗi
nhánh cây có từ bốn đến năm lá. Lá thường mọc đứng thẳng, đôi khi hơi
cong một chút, lá cứng và như mũi mác, mặt trên xanh đậm, mặt dưới xanh
lợt, phần chân lá tràn một màu đỏ. Mỗi vòi hoa thường chỉ có một bông,
vòi hoa không hoàn toàn thẳng đứng, bao phủ bởi một lớp lông ngắn.
Lá bắc ôm lấy phần dưới của bầu nhụy, được bao phủ một lớp lông ngắn và có những chấm màu nâu đậm.
Hoa có chiều ngang 6 cm,
cánh màu cam pha nâu, với những đường sọc màu nâu đỏ chạy theo dọc và
phần riềm nổi bật. Các cánh hoa trông hơi giống cái lưỡi động vật, đầu
tù, hình tứ giác, màu nâu hạt dẻ, mép quăn.
Lá đài sau dài 3 cm, rộng
2,6 cm, có đường sống nổi mặt sau, phần ngoài cũng như riềm có lông
ngắn, tâm có màu đỏ son với những đường vân đậm màu hơn. Lá đài kép dài
2,4 cm, rộng 1,3 cm, hình mũi mác, hơi uốn cong, màu xanh sáng.
Môi chia ba thùy, dài 3,7
cm và khe hở (giữa hai thùy) rộng 2,6 cm, hẹp dần ra phía đầu, mặt ngoài
láng bóng. Hai thùy bên cuộn lại vào trong. Thùy chính là một cái túi
sâu, màu nâu đỏ sáng, chung quanh mép của khe hở hẹp có màu vàng đất.
Tấm nhụy lép hình trái tim ngược, đầu nhọn có một đường rãnh, chia thành
hai phần chìa ra sang hai bên.
Mùa ra hoa : Trong vườn trồng, nó nở hoa từ tháng Mười đến tháng Mười một.
Phân bố :Tìm thấy ở Cao Bằng, miền cực bắc của Việt Nam.
Nguồn : Wikipedia & Internet


B.1343- LAN HÀI BRAEMII
Túi hài bóng nhẫy sắc vàng nâu
Cánh đốm vươn ra lại đẹp màu
Xuân-Hạ tưng bừng khoe vẻ thắm
Mang ngàn âu yếm nghĩ về nhau
BXP 08.12.2018
1.548- Lan hài Braemii - Paphiopedilum braemii
Paphiopedilum braemii là
một loài Lan hài thuộc chi Paphiopedilum, tìm thấy ở tây bắc Sumatra
ở độ cao 700 mét, trên đất mùn, thân thảo dựng đứng, có một hoa duy
nhất, màu xanh xỉn hoặc vàng nâu, có nhiều đốm to trên cánh
đài, túi hài bóng nhẫy, hoa nở vào cuối xuân đầu hè.
Từ đồng nghĩa Paphiopedilum tonum var. braemii (H.Mohr) O.Gruss 1994
Nguồn : Wikipedia & Internet




B.1342- LAN HÀI BOUGAINVILLEANUM
Mang màu hy vọng túi hài xinh
Sọc lục xen kem cánh hữu tình
Đất mẹ Sô Lô* đầy sóng gió
Mưa dầu nắng lửa vững chờ anh.
BXP 08.12.2018
* Quần
đảo Solomon là một đảo quốc của người Melanesia, nằm ở phía Đông Papua
New Guinea,(châu Đại Dương) bao gồm gần một ngàn đảo nhỏ trải dài trên
một diện tích khoảng 28.400 km². Tên loài bougainvilleanum là lấy tên
tỉnh Bougainville. (ghi chú của BXP)
1.547- Lan hài Bougainvilleanum - Paphiopedilum bougainvilleanum
Paphiopedilum bougainvilleanum là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài này được Fowlie mô tả khoa học đầu tiên năm 1971.
Paphiopedilum bougainvilleanum tìm thấy ở Quần đảo Solomon
Có hai phân loài :
1- Paphiopedilum bougainvilleanum var. bougainvilleanum (Bắc Quần đảo Solomon)
2- Paphiopedilum bougainvilleanum var. saskianum (Nam Quần đảo Solomon)
Các lá dài 26,5 cm và rộng
6,6 cm, xanh lục - xám xám. Hoa dài 9,5 cm và rộng 7,3 cm, túi hài
xanh lục, cánh, đài màu trắng kem, có những sọ màu lục.
Nguồn : Wikipedia & Internet